Kiến thức / Từ điển nguyên liệu / Chất ngọt, dầu & gia vị
CHẤT NGỌT, DẦU & GIA VỊ

Bột ca cao: dinh dưỡng và cách dùng

Đắng, thơm, gần như không đường, bột ca cao nguyên chất khác hẳn gói ca cao pha sẵn ngọt lịm bạn hay uống.

Trên 100g
228kcalCalo
19,6gĐạm
13,7gBéo
57,9gTinh bột
37gChất xơ
1,8gĐường
21mgNatri
1524mgKali
128mgCanxi
13,9mgSắt
0mgVitamin C
0µgVitamin A

Nguồn số liệu: USDA FoodData Central, SR Legacy, FDC 169593 (Cocoa, dry powder, unsweetened).

Có gì thú vị

  • Người Aztec và Maya ở Trung Mỹ từng dùng hạt ca cao làm tiền để mua bán. Thức uống ca cao của họ đắng và cay.
  • 100g bột ca cao nguyên chất có 228 kcal, 37g chất xơ, 19,6g đạm và chỉ 1,8g đường. Một muỗng canh khoảng 5g, tức cỡ 11 kcal và gần 2g chất xơ.
  • Ca cao cũng có nhiều khoáng: 100g chứa 1.524mg kali và 13,9mg sắt. Dù mỗi lần chỉ dùng một hai muỗng.
  • Việt Nam trồng ca cao ở Tây Nguyên và miền Tây, như Đắk Lắk, Bến Tre, Tiền Giang.

Chọn và bảo quản

Đọc nhãn: bột ca cao nguyên chất chỉ có một thành phần là ca cao. Gói "ca cao sữa" hay loại pha sẵn thường có đường đứng đầu danh sách. Loại kiềm hoá (Dutch process) màu sẫm hơn, vị dịu hơn; loại tự nhiên sáng màu và chua nhẹ. Cất trong hũ kín, nơi khô mát.

Nấu sao cho ngon và giữ chất

Hoà bột ca cao với chút nước nóng hoặc sữa ấm cho tan hết rồi mới thêm phần còn lại, ly ca cao sẽ mịn và thơm hơn. Vì vị đắng tự nhiên, nhiều người lỡ tay thêm cả nắm đường; mẹo chọn chất ngọt thay đường có trong bài làm bánh không đường. Ở kOBE, kho công thức nhà làm có hơn 30 món dùng ca cao, ngọt bằng đường la hán quả.

Câu hỏi thường gặp

Bột ca cao và sô cô la khác gì nhau?
Bột ca cao là phần hạt đã ép bớt bơ ca cao, nên ít béo. Sô cô la thì có thêm bơ ca cao và thường có đường.
Uống ca cao buổi tối có mất ngủ không?
Ca cao có một ít caffeine và theobromine. Người nhạy cảm nên uống trước giờ ngủ vài tiếng cho chắc.