TRÁI CÂY

Táo: dinh dưỡng và cách dùng

Trái cây giòn mát, ăn được cả vỏ, có chất xơ pectin và một lượng đường tự nhiên ở mức trung bình.

Trên 100g
52kcalCalo
0,3gĐạm
0,2gBéo
13,8gTinh bột
2,4gChất xơ
10,4gĐường
1mgNatri
107mgKali
6mgCanxi
0,1mgSắt
4,6mgVitamin C
3µgVitamin A

Nguồn số liệu: USDA FoodData Central, SR Legacy, FDC 171688 (Apples, raw, with skin (Includes foods for USDA's Food Distribution Program)).

Có gì thú vị

  • Thả táo vào chậu nước, nó sẽ nổi. Khoảng một phần tư thể tích quả táo là không khí nằm giữa các tế bào, cũng là lý do táo giòn.
  • Lát táo để ngoài chuyển nâu là do enzyme trong quả gặp oxy, giống như lát khoai hay quả bơ. Không phải táo hỏng, chỉ là đổi màu.
  • 100g táo cả vỏ cho 52 kcal, 2,4g chất xơ và 10,4g đường. Một phần đáng kể chất xơ và hợp chất tạo màu nằm ở vỏ, nên gọt bỏ là bỏ luôn phần đó.
  • Táo nhập khẩu giờ phổ biến ở chợ Việt, thường được ăn tươi, ép nước, hoặc thái lát cho vào salad và nồi canh hầm cho vị ngọt thanh.

Chọn và bảo quản

Chọn quả cứng, vỏ căng bóng, không có vết dập hay chỗ mềm. Táo giữ lâu nhất trong ngăn mát tủ lạnh, có thể vài tuần. Táo nhả khí ethylene làm rau củ và trái cây khác chín nhanh, nên cất riêng hoặc cho vào túi. Một quả dập sẽ làm hỏng nhanh những quả bên cạnh, nhớ lựa ra sớm.

Nấu sao cho ngon và giữ chất

Rửa kỹ rồi ăn cả vỏ để giữ trọn chất xơ. Muốn lát táo không thâm, vắt vài giọt chanh hoặc ngâm nhanh vào nước muối loãng. Táo nướng hay hầm mềm có vị ngọt đậm hơn nên thường không cần thêm đường. Pectin trong táo là một loại chất xơ hoà tan, thứ giúp mứt táo sánh lại; đọc thêm bài chất xơ hoà tan và không hoà tan.

Câu hỏi thường gặp

Ăn táo hay uống nước ép táo thì khác gì?
Ép bỏ bã là bỏ phần lớn chất xơ, còn đường thì ở lại trong ly và uống rất nhanh. Ăn nguyên quả phải nhai, no lâu hơn và giữ đủ chất xơ.
Lát táo thâm có ăn được không?
Ăn được. Màu nâu chỉ là phản ứng với oxy, vị có thể hơi khác một chút nhưng táo không hề hỏng.