Nguồn số liệu: USDA FoodData Central, SR Legacy, FDC 168573 (Lemon grass (citronella), raw).
Có gì thú vị
- Tên tiếng Anh của sả là lemongrass, "cỏ chanh", vì sả có mùi giống vỏ chanh. Lý do là cả hai cùng chứa một hợp chất thơm tên citral.
- Theo USDA, 100g sả có khoảng 99 kcal, 723mg kali và 8,2mg sắt. Nhưng mỗi món chỉ dùng vài gram: một muỗng canh sả băm chừng 7g có khoảng 7 kcal và 0,6mg sắt.
- Người Việt dùng sả trong gà xào sả ớt, bò nướng sả, ốc hấp sả, lẩu và nước luộc. Sả có mặt trong 117 công thức kOBE.
- Sả dễ trồng, chỉ cần cắm một gốc sả còn rễ xuống đất ẩm là cây mọc thành bụi.
Chọn và bảo quản
Chọn cây sả chắc, gốc trắng mập, lớp bẹ ngoài còn tươi, không khô héo hay dập nát. Bọc sả trong khăn giấy, cho vào túi và để ngăn mát, dùng trong khoảng một tới hai tuần. Sả băm sẵn chia túi nhỏ, ép dẹt rồi trữ đông, khi cần chỉ bẻ một miếng là nấu được ngay.
Nấu sao cho ngon và giữ chất
Bóc bỏ vài lớp bẹ ngoài cứng, dùng phần gốc trắng và phần thân non. Khi nấu nước dùng, lẩu hay luộc, đập dập nguyên cây cho tinh dầu thoát ra rồi vớt bỏ trước khi ăn. Khi xào, băm sả thật nhuyễn và phi ở lửa vừa tới khi vàng thơm. Sả nhiều sắt trên 100g, nhưng lượng dùng nhỏ nên không phải nguồn sắt chính; xem bài thực phẩm giàu sắt hấp thu tốt. Ở kOBE, dòng gà sốt sous vide có vị sả ớt, sốt được nấu bằng đường la hán quả.







