Nguồn số liệu: USDA FoodData Central, SR Legacy, FDC 173414 (Cheese, cheddar (Includes foods for USDA's Food Distribution Program)).
Có gì thú vị
- Cheddar mang tên một ngôi làng ở vùng Somerset, nước Anh. Ngày nay nó là một trong những loại phô mai được làm nhiều nhất thế giới.
- Cheddar vốn có màu trắng ngà. Màu cam của nhiều loại cheddar đến từ annatto, chính là hạt điều màu mà người Việt dùng để tạo màu cho món kho, cà ri.
- Mỗi 100g cheddar có khoảng 403 kcal, 22,9g đạm và 33,3g béo. Canxi rất cao, khoảng 710mg, nhưng natri cũng khá cao, khoảng 653mg.
- Cheddar càng ủ lâu vị càng đậm, hơi sắc và có khi lợn cợn tinh thể nhỏ. Lactose cũng giảm dần trong quá trình ủ.
Chọn và bảo quản
Nhãn "mild", "medium", "sharp" cho biết độ đậm, tương ứng thời gian ủ ngắn tới dài. Mua dạng khối thường thơm hơn dạng bào sẵn, vì phô mai bào sẵn hay trộn thêm bột chống dính. Bọc kín bằng giấy nến rồi cho vào hộp, cất ngăn mát. Nếu khối phô mai cứng lên mốc một chỗ nhỏ, có thể cắt bỏ rộng ra khoảng 2,5cm quanh vết mốc; phô mai mềm hay bào sợi bị mốc thì bỏ cả.
Nấu sao cho ngon và giữ chất
Cheddar tan ngon nhất ở lửa nhỏ và vừa. Lửa quá lớn làm phô mai tách dầu, vón cục. Khi làm sốt, bào nhỏ rồi cho vào từng nắm, khuấy cho tan hết mới thêm tiếp. Cheddar hợp với trứng chiên, bánh mì nướng, khoai nướng và rau củ đút lò. Vì đậm vị, chỉ cần một lượng nhỏ là món đã thơm, lại đỡ thêm muối. Muốn quy natri ra muối cho dễ hình dung, xem bài natri và muối đổi thế nào.







