Hộp ngũ cốc ăn sáng in một dòng: "Chất xơ 4g, 14%". Gói mì bên cạnh ghi: "Natri 1.600mg, 70%".
14% của cái gì? 70% của cái gì? Và 70% thì nhiều hay ít?
Cột phần trăm này hay bị bỏ qua nhất trên nhãn. Nhưng hiểu nó rồi, bạn có một cách liếc nhanh để biết con số nào cao, con số nào thấp.
Trong bài này
%DV là phần trăm của một "ngày mẫu"
%DV là viết tắt của % Daily Value, tạm dịch là phần trăm giá trị hằng ngày. Trên nhãn tiếng Việt, bạn có thể gặp các cách ghi như "% giá trị dinh dưỡng tham chiếu" hoặc %NRV (nutrient reference value).
Ý nghĩa chung giống nhau: con số trên nhãn chiếm bao nhiêu phần trăm so với một mức tham chiếu cho cả ngày.
Mức tham chiếu đó dựa trên một "ngày mẫu". Trên nhãn kiểu Mỹ, ngày mẫu là 2.000 kcal. Đây là con số tròn, dễ tính, gần với nhu cầu trung bình của người lớn. Nó không phải nhu cầu riêng của bạn.
Mỗi nước có thể dùng bộ mức tham chiếu hơi khác nhau. Nên cùng 1.000mg natri, nhãn nước này có thể ghi 43%, nhãn nước khác ghi 50%. Đừng ngạc nhiên.
Mốc cả ngày là bao nhiêu? Bảng tham chiếu của Mỹ
Để có hình dung cụ thể, đây là một số mức tham chiếu trên nhãn của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA), bản cập nhật năm 2016:
| Chất | Mốc cả ngày | Hình dung |
|---|---|---|
| Natri | 2.300mg | Khoảng 1 muỗng cà phê muối |
| Đường thêm vào | 50g | Khoảng 12 muỗng cà phê đường |
| Chất xơ | 28g | Khoảng 2 chén rưỡi đậu gà nấu chín |
| Đạm | 50g | Khoảng 8 quả trứng |
| Béo bão hoà | 20g | Gần 2 muỗng canh dầu dừa |
Vậy gói mì ghi natri 70%: một gói đã gần ba phần tư mốc cả ngày. Hộp ngũ cốc ghi chất xơ 14%: một chén giúp bạn đi được một đoạn nhỏ trên đường tới mốc 28g.
Luật 5 và 20: liếc là biết cao hay thấp
FDA gợi ý một cách nhớ rất gọn:
- 5% trở xuống: thấp.
- 20% trở lên: cao.
Sau đó, tuỳ chất mà bạn muốn cao hay thấp:
- Muốn cao: chất xơ, canxi, sắt, kali, vitamin D.
- Muốn thấp: natri, béo bão hoà, đường thêm vào.
Ví dụ hai gói bánh quy. Gói A natri 3%, gói B natri 18%. Không cần biết mốc là bao nhiêu mg, bạn cũng thấy gói A nhạt muối hơn hẳn.
Đây là điểm mạnh của cột %: nó biến mọi đơn vị (gram, miligram, microgram) về cùng một thang. Bạn không cần nhớ 2.300mg hay 28g, chỉ cần nhìn phần trăm.
Bạn không phải "người 2.000 calo"
Nhu cầu thật của mỗi người có thể thấp hơn hoặc cao hơn 2.000 kcal. Một bạn nữ nhỏ người, ngồi văn phòng có thể cần ít hơn. Một người làm việc tay chân có thể cần nhiều hơn khá nhiều.
Vì vậy %DV nên dùng để:
- So sánh sản phẩm với nhau. Đây là việc nó làm giỏi.
- Phát hiện con số cao bất thường. Một món ăn vặt mà natri 40% là đáng để ý.
Còn nó không nên dùng để cộng từng món thành "đủ 100% là xong ngày". Ngày mẫu không phải ngày của bạn. Muốn biết nhu cầu năng lượng riêng, đọc bài BMR và TDEE là gì.
Nhãn không ghi phần trăm thì tự tính
Nhiều sản phẩm chỉ ghi số gram, số miligram, không ghi %. Bạn tự tính được trong vài giây:
(Số trên nhãn ÷ mốc cả ngày) × 100
Ví dụ một gói bánh tráng trộn ghi natri 600mg:
- 600 ÷ 2.300 × 100 = khoảng 26%
- Hơn 20%, vậy là cao.
Ví dụ một ly sữa chua ghi đường 12g, giả sử phần lớn là đường thêm vào:
- 12 ÷ 50 × 100 = 24%
- Cũng đã vượt mốc 20%.
Không cần chính xác tới từng phần trăm. Mục tiêu chỉ là biết con số rơi vào vùng thấp, vừa hay cao.
Ở bếp kOBE
Tụi mình ghi số theo 100g, và bạn có thể dùng chính phép tính ở trên để quy ra phần trăm.
Lấy Ức Gà Sous Vide: 31g đạm mỗi 100g chín. So với mốc đạm 50g của nhãn Mỹ là khoảng 62%. Một gói 100g đã hơn nửa mốc đạm của một "ngày mẫu".
Lấy Lean Mayo Chay, sốt nền đậu hũ không trứng không sữa: 1,2g đường mỗi 100g. So với mốc 50g là khoảng 2%, thuộc vùng thấp. Mà thường bạn chỉ dùng một hai muỗng, ít hơn 100g nhiều.
Những con số này giúp bạn so nhanh, còn nhu cầu thật vẫn tuỳ từng người. Xem các nguyên liệu nấu sẵn.
Câu hỏi thường gặp
%DV và %NRV có giống nhau không?
Vì sao nhãn không ghi % cho đường tổng?
Trẻ em có dùng được mốc 2.000 kcal không?
Đọc tiếp
Nguồn tham khảo
- U.S. FDA. Daily Value on the Nutrition and Supplement Facts Labels.
- U.S. FDA (2016). Food Labeling: Revision of the Nutrition and Supplement Facts Labels, Final Rule.
- Codex Alimentarius (FAO/WHO). Guidelines on Nutrition Labelling (CXG 2-1985), phần giá trị dinh dưỡng tham chiếu (NRV).
- USDA FoodData Central: đậu gà nấu chín, trứng gà, muối ăn, dầu dừa.
- Đọc nền: Understanding Nutrition 16th ed., mục 2.3.




