Nguồn số liệu: USDA FoodData Central, SR Legacy, FDC 173734 (Beans, black, mature seeds, raw).
Có gì thú vị
- Vỏ đậu đen có màu đen nhờ sắc tố anthocyanin, cùng họ với màu tím của khoai lang tím. Vì thế nước ngâm và nước nấu đậu thường ngả màu tím sẫm.
- Số ở đây là đậu đen khô chưa nấu theo USDA: 100g có 341 kcal, 21,6g đạm, 15,5g chất xơ và chỉ 1,4g béo.
- Kali cũng nổi bật: 1.483mg mỗi 100g hạt khô.
- Đậu đen quen ở Việt Nam thường là đậu đen xanh lòng, hơi khác loại đậu đen trong bảng của USDA, nên số thực tế có thể chênh một chút. Người Việt nấu chè đậu đen, xôi đậu đen và rang đậu nấu nước uống.
Chọn và bảo quản
Chọn hạt đen bóng, chắc, đều; bẻ đôi thấy lòng xanh là đậu đen xanh lòng. Tránh hạt nhăn nheo, bạc màu hay có lỗ mọt. Cất hũ kín nơi khô mát, tránh nắng. Đậu đã nấu chín để ngăn mát vài ngày, hoặc chia hộp cấp đông để dùng dần.
Nấu sao cho ngon và giữ chất
Ngâm đậu qua đêm, đổ nước ngâm, rồi nấu lửa nhỏ tới khi hạt bở mà vẫn giữ nguyên hình. Nấu cùng chút muối, lá dứa hay vài lát gừng tuỳ món ngọt hay mặn. Đậu đen nấu chín trộn salad, ăn với cơm hay nấu súp đều hợp. Một chén đậu góp khá nhiều chất xơ cho cả ngày, bạn xem Một ngày cần bao nhiêu chất xơ?. Có 2 công thức kOBE dùng đậu đen.

