Từ 290.000đ. Đổi đường tinh luyện sang đường la hán quả, đong đo tỉ lệ 1:1, ngọt thật mà không có hậu vị đắng. Đây chính là thứ tụi mình dùng để nấu mọi món kOBE.

Đong đo y như đường cát. Pha cà phê, làm bánh, kho cá đều đổi thẳng, không phải tính lại công thức.
Ngọt tự nhiên từ la hán quả và cỏ ngọt. Bỏ được vị đắng và cảm giác mát lạnh mà nhiều loại tạo ngọt không đường hay để lại.
Đây là hũ đường tụi mình dùng trong mọi món kOBE. Giờ đóng gói để bạn tự dùng ở nhà.
Nền ngọt chính, tạo khối như đường, gần như không calo và không làm tăng đường huyết.
Đường hiếm tự nhiên, cho món nướng lên màu đẹp và kéo vị gần đường mía nhất.
Ngọt rất đậm, chỉ cần một chút để đẩy vị ngọt lên và cho hương ngọt tự nhiên.
Chiết từ lá cỏ ngọt, ngọt mạnh, dùng lượng nhỏ, không thêm calo.
Chất xơ prebiotic nuôi lợi khuẩn đường ruột. Đây là chất xơ, không phải chất tạo ngọt.
Đa số loại tạo ngọt không đường chỉ pha hai thành phần. Blend này pha năm, thêm allulose (loại giống đường nhất) và một chút chất xơ, nên vị gần đường mía hơn và không gắt.
| 100 g | Muỗng 4 g | |
|---|---|---|
| Năng lượng | 35 kcal | 1 kcal |
| Chất đạm | 0 g | 0 g |
| Chất béo | 0 g | 0 g |
| Carbohydrate | 98 g | 3,9 g |
| Đường | 0 g | 0 g |
| Erythritol | 72 g | 2,9 g |
| Allulose | 18 g | 0,7 g |
| Chất xơ (inulin) | 8 g | 0,3 g |
| Natri | 0 mg | 0 mg |
| Net carb* | 0 g | 0 g |
*Net carb = carb trừ erythritol, allulose và chất xơ. Carb trên bảng là erythritol, allulose và chất xơ, không phải đường. Số tính từ công thức.
Đổi thẳng 1:1, đong đo như đường cát, không cần tính lại công thức.
Khuấy tan nhanh, ngọt như đường. Việc dùng nhiều nhất.
Trà sữa, nước mát, sinh tố, nước chanh.
Đổi 1:1, nướng được, lên màu vàng nhẹ, ít bị kết tinh lại.
Kem, chè, sữa chua, pudding.
Kho, sốt, nước chấm.
Hạn 24 tháng khi còn kín. Mở ra dùng trong 90 ngày, để nơi khô thoáng.
Nhắn tụi mình để đặt và được tư vấn khẩu phần theo mục tiêu.
↗Nhắn để đặt